Vietnamese example sentences with "cả"

Learn how to use cả in a Vietnamese sentence. Over 100 hand-picked examples.

Tôi không biết nên nói gì cả...

Trong tất cả các loại hình chính phủ, dân chủ là tệ nhất, trừ mọi chính phủ mà đã tồn tại từ xưa đến giờ.

Anh có vẻ không bất ngờ nhỉ, chắc anh đã biết cả rồi.

Tôi không muốn cả đời hối tiếc vì chuyện này.

Có em bên cạnh thì bây giờ mọi thứ đều ổn cả rồi.

Cậu định đứng đó cả ngày hay sao?

Bạn đã suy nghĩ về vấn đề này hết cả buổi sáng rồi. Đi ăn trưa đi.

Tôi không muốn uống gì cả.

Tất cả mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền lợi. Mọi con người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau trong tình anh em.

Khá ít người có cả hai chiếc xe ô tô.

Khách sạn này có giá cả khá đắt so với một thị trấn như thế này.

Họ đã hỗ trợ cho ông cả vật chất lẫn tinh thần.

Cả lớp đã chờ giáo viên mới

Tất cả bị xáo lộn

Bạn có nghe tôi được tất cả không?

Không phải tất cả mọi thứ trên web đều có thể tìm thấy được qua Google.

Cả tuần anh ấy ốm nằm bẹp trên giường.

Chị ấy nói hầu như chị ấy biết tất cả.

Bạn hãy làm tất cả những gì anh ta nói.

Tôi sẽ cần hàng thế kỷ đỏ giải thích tất cả.

Hãy cho tôi thời gian (để cho bạn tất cả những gì tôi có)!

Hơn nữa, nền tự do ở Mỹ không tách rời tự do tôn giáo. Đó là lí do tại sao mỗi bang của đất nước chúng tôi đều có một đền thờ Hồi giáo, và có hơn 1200 đền thờ Hồi giáo trong cả lãnh thổ.

Sự có mặt của tất cả các thành viên là bắt buộc.

Cả hai chị em có tóc vàng.

Anh đừng chỉ ăn cá, hãy ăn cả thịt nữa.

Cả nước buồn khi biết nhà vua băng hà.

Anh ta phủ nhận không biết gì cả về những kế hoạch của họ.

Tín ngưỡng có thể di chuyển được cả núi.

Đó là tất cả những gì mà tôi có.

Tất cả các tên được xếp danh sách theo thứ tự a b c.

Tất cả những điều anh nói đều đúng.

Anh ấy sẽ có mặt tại đó cả buổi tối.

Chị tôi không biết nấu ăn, cả tôi cũng vậy.

Ngay cả những chuyên gia cũng không hiểu được tai nạn không thể tin được này.

Có phải tất cả các loài chim đều bay được không?

Ông ấy cho chúng tôi không chỉ quần áo, mà còn cả một ít tiền.

Tất cả các buổi sáng, Amy đi bộ tới nhà ga.

Cả gia đình tôi mạnh khỏe.

Anh ấy biết nói tiếng Anh, cả tiễng Pháp nữa.

Tất cả những quả táo rơi bị lợn ăn hết.

Anh ấy có tất cả các loại sách.

Tất cả các chàng trai đều phải lòng Julia.

Chung tôi chẳng có chút đường nào cả.

Tôi không nghĩ rằng kỹ thuật có thể mang lại cho ta tất cả những thứ ta cần.

Anh ấy sống hòa hợp với tất cả các bạn.

Anh ấy thích làm tất cả một mình.

Tất cả sinh viên đều phản đối chiến tranh.

Tôi đã phải thử tất cả các mặt hàng của cửa hàng, nhưng chẳng có gì hợp với tôi cả.

Tôi đã phải thử tất cả các mặt hàng của cửa hàng, nhưng chẳng có gì hợp với tôi cả.

Tôi sẽ không nói điều này cho ai cả.

Mối quan hệ giữa thế giới Hồi giáo và phương Tây bao gồm nhiều thế kỷ chung sống và hợp tác, nhưng cũng có cả xung đột và chiến tranh tôn giáo.

Anh vui lòng trả lời tất cả các câu hỏi.

Giá cả tăng liên tục.

Tất cả những sách này không nhất thiết là hay.

Tất cả các mặt hàng để bán đã được bày trên bàn.

Ông ta thành công nhờ sự khéo tay và cả tính cần cù.

Không có gì khẩn cấp cả.

Nếu anh yêu em, anh hãy yêu cả con chó của em.

Tôi đã nói tất cả.

Cho cả hai bản dịch tôi luôn phải dùng từ điển và tôi thấy quá thiếu những từ khoa học trong đó.

Cả hai người đang ở trong phòng.

Chúng ta hãy ý thức tất cả tầm quan trọng của ngày hôm nay. vì hôm nay trong bốn bức tường mến khách của Boulogne-sur-Mer, không phải là người Pháp và người Anh, người Nga và người Ba Lan gặp nhau, mà là những con người gặp gớ những con người.

Đừng chế giễu người già cả.

Chẳng có ai biết được tất cả.

Tom và tôi không có gì chung cả.

Không phải tất cả họ đều hạnh phúc.

Vé vào cửa bao gồm cả nước giải khát.

Tôi chẳng nhìn thấy gì cả.

Tất cả những ước muốn của bạn hãy trở thành hiện thực!

Trời biết rằng chúng tôi đã làm tất cả những gì có thể.

Hoặc tất cả, hoặc chẳng có gì.

Hãy vui vẻ! Hãy thêm dấu chấm than vào tất cả các câu của bạn!

Đó là tất cả những gì tôi biết.

Cậu ấy rất thông minh, cả em cậu ấy cũng vậy.

Cả giận là một loại của thần kinh.

Làm thế nào anh sở hữu tất cả số tiền này?

Bằng cách nào anh sở hữu tất cả số tiền đó?

Cả hai bà chị của tôi đều chưa chồng.

Tất cả dân làng đều biết ông ấy.

Tôi đã đến tất cả 10 thành phố nước ngoài.

Người đàn bà xấu còn hơn cả quỷ dữ.

Cả hai bố mẹ của anh ta đều đã mất.

Mùa đông với tôi thực sự tốt ngay cả khi âm 20 độ.

Nhà của chúng ta đủ rộng cho cả năm người chúng ta.

Văn hóa là điều gì còn lại sau khi người ta đã quên tất cả những điều người ta đã học.

Một người không thể học làm bất kỳ thứ gì mà không gây ra lỗi lầm cả.

Cả hai đều rất dễ thương.

Bạn thi rớt là đáng đời. Bạn đã không học thi gì cả.

Làm sao có thể ghi ra tất cả những gì mình nói hằng ngày?

Ông là xấu hổ vì ở không (không làm gì cả).

Tôi đã bị đuổi ra khỏi nhà cùng với tất cả đồ đạc.

Không những làm kinh hoàng cả Nhật mà cho cả toàn thế giới luôn.

Không những làm kinh hoàng cả Nhật mà cho cả toàn thế giới luôn.

Tôi không có ý làm hại ai cả.

Tất cả các quan đại thần phải vào triều yết kiến vua.

Thương em thương cả đường đi lối về.

Bạn có thể viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào mà bạn muốn. Ở Tatoeba, tất cả mọi ngôn ngữ đều bình đẳng.

Chúng nó chẳng bao giờ nghe lời bố mẹ cả.

Dao này chẳng sắc gì cả.

Nếu không có mặt trời thì tất cả động vật đều sẽ chết

Toán học là nền tảng của tất cả các môn khoa học

Also check out the following words: , mới, Rốt, cuộc, ai, tự, học, thôi, Sẽ, xảy.