Vietnamese example sentences with "ta"

Learn how to use ta in a Vietnamese sentence. Over 100 hand-picked examples.

Phần nhiều người ta nghĩ tôi điên.

Phần nhiều người ta viết về chuyện cuộc đời hàng ngày.

"Đây đúng là thứ mà tôi đang tìm" anh ta kêu lên.

Sự tưởng tượng ảnh hưởng đến mọi khía cạnh cuộc sống của chúng ta.

Chuyện giữa chúng ta kết thúc rồi. Trả lại tôi chiếc nhẫn!

Cuộc biểu quyết chỉ ra rằng chúng ta phản đối ý kiến được đưa ra.

Cô ta có đôi lúc tới thăm tôi.

Xin hãy giải thích lý do vì sao cô ta đã bị bắt giữ.

Và anh ta tự xưng mình là thủy thủ.

Anh ta kiếm được nhiều tiền hơn mức có thể tiêu hết

Anh ta bị thương trong khi làm việc

Anh ta gặp tai nạn trong khi làm việc

Hôm nay chúng ta sẽ ăn cơm với thịt gà rán.

Mai chúng ta phải đi thi đấy.

Đừng làm phiền người ta nữa!

Hôm qua anh ta nói dối đấy.

Chúng ta phải thực hiện kế hoạch đó.

Anh ta đến đây vì mục đích gì?

Ta phải giết ngươi vì đã làm lãng phí thời gian của ta.

Ta phải giết ngươi vì đã làm lãng phí thời gian của ta.

Anh ta có một cơ thể thật đẹp.

Ở Tây Ban Nha, người ta phục vụ ăn trưa vào khoảng hai giờ.

Anh ta sống một mình.

Tôi đã gặp cô ta tại bữa tiệc.

Cô ta đã sớm tái hôn.

Anh ta hẳn phải mất tự chủ mới cư xử như vậy.

Như tôi đã biết thì anh ta thật sự là một chàng trai tốt bụng.

Nhìn anh ta như thể đã không ăn gì trong nhiều ngày.

Ông ta bị buộc phải từ chức thủ tướng.

Trời rất nóng nên chúng ta không thể đi bộ lâu được.

Anh ta đã dành dụm tiền cho chuyến đi.

Anh ta có thể bơi được 1 dặm.

Chúng ta phải làm gì với nữ phạm nhân này?

Hãy đợi đến khi anh ta trở lại.

Chúng ta hãy uống trà và chờ xem.

Anh ta đến trễ nửa tiếng, vì thế mọi người bực mình với anh ta.

Anh ta đến trễ nửa tiếng, vì thế mọi người bực mình với anh ta.

Anh ta chết trong chiến tranh

Cuộc sống bắt đầu khi nào ta quyết định ta trông chờ gì ở cuộc đời

Cuộc sống bắt đầu khi nào ta quyết định ta trông chờ gì ở cuộc đời

Không thể tin chắc về sự giúp đỡ của anh ta

Anh ta không có con

Tôi đặt tên anh ta là Mike

Anh ta nói rằng anh ta định đánh liều

Anh ta nói rằng anh ta định đánh liều

Tôi khâm phục lòng dũng cảm của anh ta.

Các chính trị gia không bao giờ nói cho chúng ta những ẩn ý của họ.

Anh ta hãnh diện chưa bao giờ đến trường muộn.

Anh ta dở đó không quá bốn ngày.

Giẫy cỏ trong vườn là nhiệm vụ của anh ta.

Anh ta bị thương trong tai nạn giao thông.

Lúc hoàng hôn người ta họp tại đây.

Sau mọi nỗi vất vả của anh ta, lần này anh vẫn thất bại.

Anh ta chối không can dự vào tội phạm.

Sự bi quan của anh ta làm suy sút tinh thần những người xung quanh.

Anh ta chỉ có thể phê bình những người khác đằng sau lưng.

Thái độ thách đố của anh ta khiến thủ trưởng tức giận.

Sự tài trợ của bà ấy là cần thiết cho dự án của chúng ta.

Chúng ta hãy gọi điện thoại.

Hộ chiếu là một thứ tối cần thiết khi người ta ra nước ngoài.

Nước tối cần thiết đối với chúng ta.

Ông ta là một thành viên không thể thiếu của nhân viên.

Ở Ha oai người ta có thể tắn biển quanh năm.

Ông ta không thích hợp là bác sĩ.

Anh ta là một phóng viên giỏi.

Chúng ta hãy bắt đầu.

Bạn có cho rằng anh ta giống bố anh ta không?

Bạn có cho rằng anh ta giống bố anh ta không?

Ông ta vừa nghiêm khắc vừa ân cần.

Ở Thụy Sĩ, người ta có thể mua bao cao su tại máy bán hàng tự động.

Chúng ta hãy nghỉ một chút.

Tôi cho rằng chị ấy từ chối đề nghị của anh ta là rất dễ hiểu.

Marie sẽ giúp chúng ta ngày mai.

Anh ta bị kết án tử hình.

Công việc của chúng ta gần xong rồi.

Bạn hãy làm tất cả những gì anh ta nói.

Chúng ta hãy hát và nhảy.

Anh ta rơi vào một nhóm người không tốt.

Chúng ta hãy nhanh lên! Chúng ta không có thời gian để mất.

Chúng ta hãy nhanh lên! Chúng ta không có thời gian để mất.

Chúng ta ãy đi.

Cô ta đẹp biết mấy!

Anh ta từ Mỹ về.

Muộn rồi. Chúng ta hãy chờ đến 5 giờ rưỡi.

Tôi không thể chịu được anh ta.

Người ta thường nói là phụ nữ sống thọ hơn nam giới.

Tôi tin chắc rằng ông ta là một người lương thiện.

Tôi thích cách chị ta cười khi tôi pha trò.

Sau khi uống chút rượu vang, anh ta trở thành anh hề.

Anh ta bị bỏ tù vì ăn trộm.

Vì chị ấy không biết địa chỉ của anh ta nên không viết thư cho anh ta.

Vì chị ấy không biết địa chỉ của anh ta nên không viết thư cho anh ta.

Ông ta đã sống đến bảy mươi tuổi.

Bây giờ chúng ta hãy đi!

Ở Tây Ban Nha người ta cho bao nhiêu tiền boa?

Chúng ta phải học chung sống với nhu như anh em hoặc chúng ta sẽ cùng chết như những kẻ ngu.

Chúng ta phải học chung sống với nhu như anh em hoặc chúng ta sẽ cùng chết như những kẻ ngu.

Hãy chào ông ta bằng nụ cười nồng nhiệt.

Anh ta phủ nhận không biết gì cả về những kế hoạch của họ.

Anh ta có anh em trai không?

Cây đàn ghi ta này quá đắt khiên tôi không thể mua được.

Also check out the following words: chỉa, ngoảnh, đày, hương, cúng, ao, đục, vác, thối, dai.